IndexPortalThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Một số thuật ngữ về thông tin vệ tinh
Tất cả vì sự phát triển của Truyền Hình Vệ Tinh

Đăng nhập để chia sẻ nhé bạn ^-^


Diễn đàn Truyền Hình Vệ Tinh - Nơi trao đổi, thảo luận các vấn đề về truyền hình kỹ thuật số
IndexPortalThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Top posters
thanhmeo57
 
quang_tu
 
sang
 
bangtrinh07
 
trungduc91
 
Đôrêmi
 
canvtv
 
uc dai luong
 
nghiệp dư
 
lnb01
 
Bài gửiNgười gửiThời gian
[Giúp đỡ] Em cần mua anten C-band cũ, mong các bác tư vấn giúp quanhuy90 Yesterday at 8:13 pm
Android TV Box KII Pro DVB-S2+T2 (Tích Hợp 3 Chức Năng Trong Một Box) Đôrêmi 2016-12-05, 6:51 pm
VINASAT 1, 2 (132˚e & 131,8˚e) anhkhoa 2016-12-03, 10:16 pm
Đầu thu An Viên MobiTV DTT new 100%, giá chỉ 950.000đ dai_no19 2016-12-03, 12:44 pm
Đầu thu FTV 8888 xem free kênh phim truyện Today TV KINGTEK 2016-12-02, 10:58 am
chuyên đầu VJV,vtc, anvien, k , vtv cap, sctv rẻ nhất vietnam anhchangdanghi1992 2016-11-30, 4:53 pm
Đầu thu FTV-MobiTV: Xã hội hóa để người dân hưởng lợi ktsnamdinh 2016-11-29, 9:37 pm
IPTV mới cập nhật thangsay6486 2016-11-28, 10:23 am
Các đài phải liên tục tuyên truyền về thời điểm tắt sóng analog trước 31/12 trungduc91 2016-11-27, 8:59 pm
VTVcab ON: Dịch vụ hoàn toàn mới của VTVcab trungduc91 2016-11-27, 8:55 pm
Tổng quan về kỹ thuật truyền hình và kỹ thuật xây dựng chương trình intstuan 2016-11-26, 8:27 pm
[Thắc mắc]2 tháng nay không bắt được các kênh của VTC - DVB - T2 Cancer16 2016-11-26, 10:11 am
[Giúp đỡ] Về Chipset chính các đầu thu của VTC như VTC T201/t203/T205 hay HD 02/03/05/05i/07/08/sh9/09 ductho 2016-11-25, 11:00 am
Gói cước 3G tốc độ cao M90 Mobifone cuongtl 2016-11-23, 10:41 am
Đầu sctv hd giá rẻ , đầu sctv 7610 ,6822 đầu thu truyền hình cáp sctv hd shopcongnghe192 2016-11-22, 2:46 pm


Share | 
 

 Một số thuật ngữ về thông tin vệ tinh

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
lnb01
Moderators
Moderators


Tên Thật : Trường
Tổng số bài gửi : 1078
Ngày gia nhập : 09/06/2010
Tuổi : 29
Đang sống tại : Đắk Lắk
Làm việc tại : Paraside
Giới tính : Nam

Bài gửiTiêu đề: Một số thuật ngữ về thông tin vệ tinh   2012-04-14, 8:15 pm

Một số thuật ngữ về thông tin vệ tinh


Phân cực: sự thay đổi hướng và biên độ theo thời gian của tín hiệu vệ tinh. Hướng truyền của tín hiệu thẳng góc với vectơ điện trường và vectơ từ trường. Hình chiếu của đỉnh vectơ điện trường trên mặt phẳng thẳng góc với hướng truyền của tín hiệu tạo ra một hình là hàm thời gian. Hình này xác định hình thái phân cực. Nhìn theo hướng truyền của tín hiệu, tuỳ theo hình chiếu của đỉnh vectơ theo chiều thuận hay chiều ngược kim đồng hồ ta có phân cực thuận hay phân cực ngược. Đỉnh vectơ điện trường có thể có hình chiếu là đường tròn, đường ôvan, đường thẳng, từ đó ta có các loại phân cực tròn, dẹt hay tuyến tính

DBS (Direct Broadcast Satellite): Vệ tinh phát quảng bá trực tiếp: dịch vụ sử dụng vệ tinh để phát quảng bá đa kênh của chương trình truyền hình trực tiếp đến anten đường kính nhỏ.



DSS (Digital Satellite System): Hệ thống vệ tinh số h: nhãn của GM Hughes Communications đối với các hệ thống được sử dụng cho DBS công suất lớn.

DTH (Direct-To-Home): Dịch vụ truyền hình vệ tinh “Trực tiếp đến hộ gia đình”: dịch vụ cung cấp chương trình trực tiếp đến các anten vệ tinh kích thước nhỏ.

DVB (Digital Video Broadcast): Phát quảng bá video số: phát quảng bá video số – một tiêu chuẩn dùng cho các tín hiệu MPEG-2 được phát qua vệ tinh, cáp và phát quảng bá trên mặt đất.

Echostar: Một dịch vụ DBS cung cấp chương trình dưới dạng mạng đĩa anten.

FSS (Fixed Satellite Service): Dịch vụ vệ tinh cố định: Dịch vụ vệ tinh mà các trạm mặt đất được đặt ở một vị trí cố định.

Foot print: Bản đồ các giá trị EIRP (Công suất phát bức xạ đẳng hướng hiệu dụng) cho biết cường độ tín hiệu tại những điểm đã cho. Người ta cũng gọi là vết quét của vệ tinh, tại đó các thiết bị mặt đất có thể thu tín hiệu do vệ tinh phát tới khu vực đó.

C-Band: Một dải tần số từ 3,4 đến 4,2 GHz được dành cho thông tin vệ tinh. Các tín hiệu được phát từ một vệ tinh sử dụng băng C, trong dải băng tần này các đĩa anten đường kính lớn thu tín hiệu vệ tinh trên mặt đất đòi hỏi có công suất thu là 16w.

Ku-Band: Một băng tần từ 11,7 đến 12,7 GHz được các vệ tinh có công suất lớn và trung bình sử dụng. Dải tần số 12,2 - 12,7 GHz được DBS công suất lớn sử dụng.

Orbit Position: Vị trí quĩ đạo: kinh tuyến tính bằng độ, được xác định bằng hướng Đông hoặc Tây, biểu thị vị trí của vệ tinh đứng yên tại một vị trí so với trái đất.

Orbit Spacing: Khoảng cách quĩ đạo: sự phân cách tính bằng độ của kinh tuyến giữa các vệ tinh khi sử dụng cùng tần số và bao phủ chồng lên nhau trên cùng một khu vực.

Minisat: Vệ tinh có trọng lượng từ 100 đến 1000 kg

Microsat: Vệ tinh có trọng lượng từ 10 đến 100 kg

Nanosat: Vệ tinh có trọng lượng từ 1 đến 10 kg

Picosat: Vệ tinh có trọng lượng nhỏ hơn 1 kg


Transponder: Bộ phát đáp: một tổ hợp máy phát và máy thu dải tần số qua vệ tinh, trong đó một tần hoặc nhiều tần có thể được phát đi. Thường các vệ tinh sử dụng băng C có 24 bộ phát đáp, các vệ tinh sử dụng băng Ku có 16 bộ phát đáp. Một số vệ tinh sử dụng kết hợp các bộ phát đáp băng C và băng Ku.


Polarization: Phân cực: sự thay đổi hướng và biên độ theo thời gian của tín hiệu vệ tinh. Hướng truyền của tín hiệu thẳng góc với vectơ điện trường và vectơ từ trường. Hình chiếu của đỉnh vectơ điện trường trên mặt phẳng thẳng góc với hướng truyền của tín hiệu tạo ra một hình là hàm thời gian. Hình này xác định hình thái phân cực. Nhìn theo hướng truyền của tín hiệu, tuỳ theo hình chiếu của đỉnh vectơ theo chiều thuận hay chiều ngược kim đồng hồ ta có phân cực thuận hay phân cực ngược. Đỉnh vectơ điện trường có thể có hình chiếu là đường tròn, đường ôvan, đường thẳng, từ đó ta có các loại phân cực tròn, dẹt hay tuyến tính.

Transponder Polarity: Cực tính của bộ phát đáp:

L = Trái, R = Phải đối với các vệ tinh DBS được phân cực tròn

H = phương nằm ngang, V = phương thẳng đứng đối với các vệ tinh được phân cực tuyến tính.

Transponder polarization: Phân cực của bộ phát đáp: định hướng của tín hiệu phát/thu. Các tín hiệu vệ tinh DBS được phân cực tròn, hoặc phân cực tròn theo hướng phải (RHCP) hoặc theo hướng trái (LHCP).

Polarization adjustment: Điều chỉnh phân cực: có thể thực hiện điều chỉnh LNB bằng cách quay đĩa đến vị trí đạt mức tối ưu của tín hiệu phân cực từ vệ tinh phát xuống mà đĩa thu được.

Lyngsat: Một nguồn web cho thông tin tín hiệu của bộ phát đáp trên một vệ tinh. Nó có thể được sử dụng để lập trình cho các máy thu vệ tinh và các máy đo vệ tinh khả trình.

SatcoDX8: Nguồn thứ hai cho vệ tinh và bộ phát đáp trên vệ tinh.

Transponder Frequency: Tần số của bộ phát đáp: tần số của bộ phát đáp có đơn vị là MHz.

LNA (Low noise Amplifiers): Các bộ khuếch đại có mức nhiễu thấp

LNB (Low Noise Block Converter): Bộ chuyển đổi khối có mức nhiễu thấp: phần mạch điện tử của một đĩa thu vệ tinh dùng để tập hợp tín hiệu hướng vào phần mạch đó, khuếch đại tín hiệu lên và chuyển đổi tín hiệu sang dải tần thấp hơn.

DiSEqC (Điều khiển thiết bị vệ tinh số): Các tiêu chuẩn được UTELSAT (European Satellite Telecommunications Satellite Organization) nghiên cứu phát triển để chuyển mạch giữa các đĩa thu vệ tinh hoặc các LNB khi sử dụng các bộ kiện chuyển mạch.

L.O. (Local Oscillator): Bộ dao động nội: tần số được sử dụng trong LNB để chuyển đổi khối tần số của bộ phát đáp thành dải tần thấp hơn. 11 250 MHz là tần số dao động nội đối với các đĩa thu DBS. 10 750 MHz là tần số dao động nội chung đối với các LNB băng Ku khác.

Azimuth: Độ phương vị: vị trí nghiêng của một đĩa thu (tín hiệu) vệ tinh được cho theo đơn vị độ biểu thị bằng một la bàn/góc nằm ngang giữa phương chính Bắc và hướng chỉ của anten, tạo với phương chính Bắc một góc 0,00 và tạo với phương chính Nam một góc 1800.

Elevation: Sự nâng: vị trí lên và xuống của đĩa thu tín hiệu vệ tinh. Góc giữa chùm tín hiệu vệ tinh và mặt nằm ngang.

Skew Tilt (Độ nghiêng, độ dốc): quay đĩa thu vệ tinh hình ovan trong đó một bên của đĩa được nâng lên hoặc hạ xuống đến phía đối diện để đạt được mức thu tối ưu của hai tín hiệu vệ tinh khi sử dụng các LNB tách biệt.

Digital Quality Test (Đo thử chất lượng (tín hiệu vệ tinh) kỹ thuật số): thu được hoặc bằng tỉ số C/N và / hoặc bằng phân tích suất sai lỗi bit để cải thiện độ chính xác khi xếp thẳng hàng các đĩa thu vệ tinh so với mức chỉ sử dụng các máy đo.

Digital Satellite Signal Meter (Máy đo tín hiệu vệ tinh kỹ thuật số): Một máy đặc biệt để thu, giải mã và cỡ đạt được độ khoẻ của tín hiệu vệ tinh và thông số quan trọng hơn: tín hiệu C/N và/hoặc BER. Tất cả các thông số trên có thể tổ hợp vào thành sự đọc số hoá chất lượng tín hiệu.

Kepler Orbit (Quĩ đạo Kepler):

- Quỹ đạo của các hành tinh trong hệ mặt trời theo các hình elip.

- Chuyển động Kepler là chuyển động tương đối của hai vật thể điểm dưới ảnh hưởng duy nhất của các lực hấp dẫn Newton giữa chúng với nhau.

Molnya Orbit (Quĩ đạo Molnya): Quĩ đạo được đặt theo tên gọi của hệ thống thông tin vệ tinh của Liên xô (cũ) lắp đặt, lãnh thổ Liên xô (cũ) nằm ở bắc bán cầu tại các vĩ độ cao.

Quĩ đạo Molnya có:

- chu kỳ T khoảng 12 giờ,

- nửa trục lớn bằng a = 26 556 km; độ nghiêng i = 63,40,

- độ lệch tâm e = từ 0 đến 0,75,

- độ cao cận điểm = a(1 - e) - Re ,

- độ cao viễn điểm = a(1+ e) - Re, trong đó:

- bán kính trái đất Re = 6378 km.

Tundra Orbit: Quĩ đạo Tundra: Quĩ đạo có:

- chu kỳ T khoảng 24 giờ,

- nửa trục lớn bằng a = 42164 km;

- độ nghiêng i = 63,40,

- độ lệch tâm e = từ ,25 đến 0,40, độ cao cận điểm = a(1 - e)-Re ,

- độ cao viễn điểm = a(1+ e)-Re, trong đó:

- bán kính trái đất Re = 6378 km.

GEO (Geo-stationary Earth Orbit) Quĩ đạo địa tĩnh: Quĩ đạo tròn có khoảng cách 35.780 km cách xích đạo trái đất. Các vệ tinh được đặt vào vị trí này trên quĩ đạo luôn luôn xuất hiện tại cùng vị trí trên bầu trời (so với xích đạo). Vị trí vệ tinh được biểu thị bằng độ theo hướng Đông (E hoặc dương) hoặc hướng Tây (W hoặc âm) tính từ kinh tuyến Greenwich.

GTO (Geo-stationary Transfer Orbit) Quĩ đạo chuyển tiếp: Các vệ tinh địa tĩnh thường được phóng lên quĩ đạo tạm thời trước khi được chuyển đến quĩ đạo địa tĩnh GEO.

Polar Orbit (Quĩ đạo cực): quĩ đạo của vệ tinh vuông góc với mặt phẳng xích đạo và đi qua các cực Bắc Nam.

Clarke belt (Vành đai Clarke): quĩ đạo địa tĩnh, được đặt tên sau khi Arthur Clarke lần đầu tiên phát biểu là cần có quĩ đạo như vậy để tổ chức mạng truyền thông toàn cầu với 3 vệ tinh địa tĩnh.

Apogee (Viễn điểm): điểm trên quĩ đạo elip, tại đó vệ tinh xa trái đất nhất

Perigee: Cận điểm: điểm trên quĩ đạo elip, tại đó vệ tinh gần trái đất nhất

Apogee Kick Motor (AKM): Động cơ trên boong vệ tinh có khả năng kích hoả đưa vệ tinh từ quĩ đạo chuyển tiếp GTO lên quĩ đạo địa tĩnh GEO.

Geo-synchronous Orbit (GSO): Quĩ đạo đồng bộ với trái đất: Một quĩ đạo có khoảng cách với xích đạo trái đất là 35860 km, ở vị trí đó, vệ tinh quĩ đạo tròn có cùng tốc độ quay với trái đất. Quĩ đạo này còn được gọi là “vòng đai Clarke”

LEO (Low Earth Orbit): Quĩ đạo thấp: Quỹ đạo thấp có độ cao từ 500 đến 2000 km tính từ bề mặt tráI đất. Các quĩ đạo này rất gần trái đất, do đó các vệ tinh này phải quay với tốc độ rất cao để tránh không bị kéo ra khỏi quĩ đạo của nó vì sức hút của trái đất gây ra. Tại quĩ đạo thấp, một vệ tinh có thể quay một vòng quanh trái đất với thời gian xấp xỉ 1 giờ 30 phút.

MEO (Medium Earth Orbit): Quĩ đạo trung bình: Quĩ đạo trung bình có độ cao từ 8000 đến 20 000 km tính từ bề mặt trái đất.

- Quĩ đạo này về cơ bản dành cho các vệ tinh phủ các cực bắc và nam của trái đất.

- Không giống như quĩ đạo tròn của vệ tinh địa tĩnh, các quĩ đạo trung bình của vệ tinh có hình elip.

BOL (Begin Of Life): Thời điểm vệ tinh bắt đầu hoạt động

EOL (End Of Life): Thời điểm vệ tinh kết thúc hoạt động

Carrier to Noise ratio (C/N): Tỷ số biểu thị chất lượng của tín hiệu (chất lượng tín hiệu tốt khi tỉ số C/N lớn)

Catalog number: Con số đặc trưng cho một vệ tinh do NASA quy định

COMINT (Communica-tion Intelligence): Tình báo thông tin: việc chiếm đoạt lén thông tin của trạm (hoặc vệ tinh) phát tín hiệu thông tin.

Coverage: Vùng có thể thu được các tín hiệu vệ tinh.

EIRP (Effective Isotropic Radiated Power): Công suất bức xạ đẳng hướng hiệu dụng: độ đo cường độ tín hiệu từ một anten bằng tích của công suất cấp cho anten và độ tăng ích của anten đối với anten đẳng hướng. Đây là trị số kỹ thuật đánh giá cường độ tín hiệu thu được của anten

Inclined Orbit: Quĩ đạo nghiêng (so với mặt phẳng xích đạo): thuật ngữ được dùng cho vệ tinh địa tĩnh GEO, vệ tinh quay ổn định theo hướng Bắc Nam. Từ Trái đất, vệ tinh hiện rõ với thời gian 8 giờ trên bầu trời (một phần của ngày), vệ tinh lúc đó ở trên xích đạo trái đất, thời gian còn lại nó bị che khuất.

IOL (Inter-Orbit Link): Đường truyền kết nối các quĩ đạo

Launch id: Con số đặc trưng cho lần phóng vệ tinh.

LNA (Low Noise Amplifier): Bộ khuếch đại có mức nhiễu thấp

PAM (Payload Assist Module): Mô đun trợ giúp tải của vệ tinh

Transponder: Bộ phát đáp: thiết bị kết hợp các chức năng thu, chuyển đổi tần số và phát tín hiệu trên vệ tinh.

IDU (Indoor Unit): Cấu kiện của VSAT đặt trong nhà

ODU (Outdoor Unit): Cấu kiện của VSAT đặt ngoài nhà

UT (User Terminal): Trạm vệ tinh thuê bao


MPEG2 và MPEG4 là các chuẩn nén và mã hóa hình ảnh.
Chuẩn MPEG2:

Chuẩn MPEG là một chuẩn thông dụng. Đã được sử dụng rộng rãi trong hơn một thập kỉ qua. Tuy nhiên, kích thước fle lớn so với những chuẩn mới xuất hiện gần đây, và có thể gây khó khăn cho việc truyền dữ liệu.

Ví dụ như trong MPEG-2, nơi mà nội dung được tạo ra từ nhiều nguồn như video ảnh động, đồ họa, văn bản… và được tổ hợp thành chuỗi các khung hình phẳng, mỗi khung hình (bao gồm các đối tượng như người, đồ vật, âm thanh, nền khung hình…) được chia thành các phần tử ảnh pixels và xử lý đồng thời, giống như cảm nhận của con người thông qua các giác quan trong thực tế. Các pixels này được mã hoá như thể tất cả chúng đều là các phần tử ảnh video ảnh động. Tại phía thu của người sử dụng, quá trình giải mã diễn ra ngược với quá trình mã hoá không khó khăn. Vì vậy có thể coi MPEG-2 là một công cụ hiển thị tĩnh, và nếu một nhà truyền thông truyền phát lại chương trình của một nhà truyền thông khác về một sự kiện, thì logo của nhà sản xuất chương trình này không thể loại bỏ được. Với MPEG-2, bạn có thể bổ sung thêm các phần tử đồ hoạ và văn bản vào chương trình hiển thị cuối cùng (theo phương thức chồng lớp), nhưng không thể xoá bớt các đồ hoạ và văn bản có trong chương trình gốc.

Chuẩn MPEG-4:

Mpeg-4 là chuẩn cho các ứng dụng MultiMedia. Mpeg-4 trở thành một tiêu chuẩn cho nén ảnh kỹ thuật truyền hình số, các ứng dụng về đồ hoạ và Video tương tác hai chiều (Games, Videoconferencing) và các ứng dụng Multimedia tương tác hai chiều (World Wide Web hoặc các ứng dụng nhằm phân phát dữ liệu Video như truyền hình cáp, Internet Video...). Mpeg-4 đã trở thành một tiêu chuẩn công nghệ trong quá trình sản xuất, phân phối và truy cập vào các hệ thống Video. Nó đã góp phần giải quyết vấn đề về dung lượng cho các thiết bị lưu trữ, giải quyết vấn đề về băng thông của đường truyền tín hiệu Video hoặc kết hợp cả hai vấn đề trên.

Với MPEG-4, các đối tượng khác nhau trong một khung hình có thể được mô tả, mã hoá và truyền đi một cách riêng biệt đến bộ giải mã trong các dòng cơ bản ES (Elementary Stream) khác nhau. Cũng nhờ xác định, tách và xử lý riêng các đối tượng (như nhạc nền, âm thanh xa gần, đồ vật, đối tượng ảnh video như con người hay động vật, nền khung hình …), nên người sử dụng có thể loại bỏ riêng từng đối tượng khỏi khuôn hình. Sự tổ hợp lại thành khung hình chỉ được thực hiện sau khi giải mã các đối tượng này.

H.264 H.264 ( MPEG-4 AVC hay MPEG-4 part 10), hiện đang là phương thức tiên tiến nhất trong lĩnh vực nén video. H.264 cho chất lượng hình ảnh tốt nhất khi có cùng dung lượng so với các chuẩn nén khác. H.264 cũng được ứng dụng như thuật nén chính trong video độ phân giải cao (HD)


Tổng hợp
Chữ ký của lnb01


ku: 75, 76.5, 78.5, 88, 91, 95, 113, 131.8, 132.
C: nhiều vô kể,...


Không biết tới bao giờ mình mới được như anh Lý Đức nhỉ...


Về Đầu Trang Go down
thanhmeo57
Thành viên viết bài nhiều nhất
Thành viên viết bài nhiều nhất


Tên Thật : Nguyễn văn Thành
Tổng số bài gửi : 2513
Ngày gia nhập : 02/10/2011
Tuổi : 41
Đang sống tại : Hồ Chí Minh
Làm việc tại : TPHCM
Giới tính : Nam

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số thuật ngữ về thông tin vệ tinh   2012-04-14, 8:46 pm

Rất bổ ích..thanh bác 1 phát.
Về Đầu Trang Go down
 

Một số thuật ngữ về thông tin vệ tinh

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

 Similar topics

-
» Một số thuật ngữ về thông tin vệ tinh
» Một số thuật ngữ về thông tin vệ tinh
» Tổng hợp các hình thức gia hạn thuê bao THTT
» Cước thuê bao của TH Cáp Viettel là 20.000/tháng?
» k+ Giảm Giá Thiết Bị - Tăng Giá Thuê Bao

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: Công Nghệ DVB :: Tài Liệu Kỹ Thuật-
Forumotion.com | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Sosblogs.com